Đại Học Sư Phạm TP.HCM Tuyển Sinh 2018

Mã trường: SPS
Địa chỉ: 180 An Dương Vương, P.4, Q.5, TP.HCM
Điện thoại: (08)3 835 2020
Website: www.hcmup.edu.vn
Email: tuyensinh@hcmup.edu.vn

Trường Đại học Sư phạm TP.HCM là cơ sở đào tạo sinh viên chính quy đại học và sau đại học, học sinh nước ngoài; đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên các giáo viên của các địa phương; hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học với hơn 50 trường đại học trên thế giới.

Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2018 với các khối ngành và chỉ tiêu cụ thể từng ngành như sau:

TT

Tên ngành

Mã ngành

Tổ hợp

Môn thi

Chỉ tiêu
(dự kiến)

1

Quản lí giáo dục

7140114

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

40

7140114

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

7140114

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

2

Giáo dục Mầm non

7140201

M00

Ngữ văn, Toán, Đọc, kể diễn cảm – Hát

200

3

Giáo dục Tiểu học

7140202

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

220

7140202

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

7140202

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

4

Giáo dục Đặc biệt

7140203

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

45

7140203

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

5

Giáo dục Chính trị

7140205

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

50

7140205

C19

Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

7140205

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

6

Giáo dục Thể chất

7140206

T00

Toán, Sinh học,
NĂNG KHIẾU TDTT

60

7140206

T02

Toán, Ngữ văn,
NĂNG KHIẾU TDTT

7

Giáo dục Quốc phòng- An ninh

7140208

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

Sẽ thông báo khi Bộ giao nhiệm vụ tuyển sinh năm nay

7140208

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

7140208

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

8

Sư phạm Toán học

7140209

A00

TOÁN, Vật lí, Hóa học

120

7140209

A01

TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh

9

Sư phạm Tin học

7140210

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

50

7140210

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

10

Sư phạm Vật lí

7140211

A00

Toán, VẬT LÍ, Hóa học

80

7140211

A01

Toán, VẬT LÍ, Tiếng Anh

7140211

C01

Ngữ văn, Toán, VẬT LÍ

11

Sư phạm Hoá học

7140212

A00

Toán, Vật lí, HÓA HỌC

50

7140212

B00

Toán, HÓA HỌC, Sinh học

7140212

D07

Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh

12

Sư phạm Sinh học

7140213

B00

Toán, Hóa học, SINH HỌC

50

7140213

D08

Toán, SINH HỌC, Tiếng Anh

13

Sư phạm Ngữ văn

7140217

D01

NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh

120

7140217

C00

NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí

7140217

D78

NGỮ VĂN, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

14

Sư phạm Lịch sử

7140218

C00

Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lí

50

7140218

D14

Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh

15

Sư phạm Địa lí

7140219

C00

Ngữ văn, Lịch sử, ĐỊA LÍ

50

7140219

C04

Ngữ văn, Toán, ĐỊA LÍ

16

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

D01

Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH

125

17

Sư phạm tiếng Nga

7140232

D02

Ngữ văn, Toán, TIẾNG NGA

30

7140232

D80

Ngữ văn, Khoa học xã hội, TIẾNG NGA

7140232

D01

Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH

7140232

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, TIẾNG ANH

18

Sư phạm Tiếng Pháp

7140233

D03

Ngữ văn, Toán, TIẾNG PHÁP

30

7140233

D01

Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH

19

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

7140234

D04

Ngữ văn, Toán, TIẾNG TRUNG

30

7140234

D01

Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH

20

Ngôn ngữ Anh

7220201

D01

Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH

280

21

Ngôn ngữ Nga

7220202

D02

Ngữ văn, Toán, TIẾNG NGA

120

7220202

D80

Ngữ văn, Khoa học xã hội, TIẾNG NGA

7220202

D01

Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH

7220202

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, TIẾNG ANH

22

Ngôn ngữ Pháp

7220203

D03

Ngữ văn, Toán, TIẾNG PHÁP

160

7220203

D01

Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH

23

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

D04

Ngữ văn, Toán, TIẾNG TRUNG

200

7220204

D01

Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH

24

Ngôn ngữ Nhật

7220209

D06

Ngữ văn, Toán, TIẾNG NHẬT

160

7220209

D01

Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH

25

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

D01

Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH

120

7220210

D96

Toán, Khoa học xã hội, TIẾNG ANH

7220210

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, TIẾNG ANH

26

Văn học

7229030

D01

NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh

120

7229030

C00

NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí

7229030

D78

NGỮ VĂN, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

27

Tâm lý học

7310401

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

120

7310401

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

7310401

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

28

Tâm lí học giáo dục

7310403

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

120

7310403

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7310403

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

29

Địa lí học

7310501

D10

Toán, ĐỊA LÍ, Tiếng Anh

100

7310501

D15

Ngữ văn, ĐỊA LÍ, Tiếng Anh

30

Quốc tế học

7310601

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

160

7310601

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

7310601

D78

Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh

31

Việt Nam học

7310630

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

120

7310630

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

32

Vật lí học

7440102

A00

Toán, VẬT LÍ, Hóa học

100

7440102

A01

Toán, VẬT LÍ, Tiếng Anh

33

Hoá học

7440112

A00

Toán, Vật lí, HÓA HỌC

100

7440112

B00

Toán, HÓA HỌC, Sinh học

7440112

D07

Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh

34

Công nghệ thông tin

7480201

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

200

7480201

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

35

Công tác xã hội

7760101

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

100

7760101

D01

Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7760101

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

36

Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

7220101

– Dành cho thí sinh là người nước ngoài đã tốt nghiệp phổ thông trở lên;

– Tổ chức thi kiểm tra năng lực

Tiếng Việt (có thông báo cụ thể riêng).

100

I. Đối tượng tuyển sinh:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018.

II. Phạm vi tuyển sinh:

Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM tuyển sinh trên khu vực cả nước.

III. Phương thức tuyển sinh:

  • Phương án chính: Xét tuyển chỉ sử dụng kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018. Phương án này áp dụng cho tất cả các ngành.
  • Với mỗi ngành học, sẽ lựa chọn tổ hợp 3 môn hoặc 3 bài thi từ 5 bài thi của kỳ thi THPT Quốc gia để xét tuyển. Tổ hợp xét tuyển này có thể theo khối thi truyền thống hoặc sẽ là tổ hợp 3 môn/bài thi mới. Trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc (và) môn Ngữ văn.
  • Có thể xác định môn chính (với điểm được nhân đôi) trong tổ hợp các môn thi được lựa chọn để xét tuyển.
  • Các ngành năng khiếu (GDTC, GDMN, GDĐB) vẫn sẽ được lựa chọn 02 môn thi của kỳ thi THPT Quốc gia và bổ sung thêm 01 môn năng khiếu do Trường tự tổ chức.

IV. Điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào:

Thí sinh phải tốt nghiệp THPT và thỏa mãn điều kiện đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Trường.

V. Điều kiện phụ:

Điều kiện dự thi vào các ngành thuộc khối ngành sư phạm:

  • Nam cao 1,55m trở lên;
  • Nữ cao 1,50m trở lên;

Điều kiện dự thi vào ngành Giáo dục thể chất:

  • Nam cao 1,65m, nặng 50kg trở lên;
  • Nữ cao 1,55m, nặng 45kg trở lên;

Môn thi năng khiếu ngành Giáo dục thể chất: chạy cự ly ngắn, lực kế bóp tay, bật xa tại chỗ.

Môn thi năng khiếu ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục đặc biệt: đọc, kể diễn cảm, hát.

Bạn thích bài viết này ?